CÔNG CHỨC VÀ NGƯỜI LAO ĐỘNG NGÀNH THỐNG KÊ THỰC HIỆN CÔNG VỤ
CHUYÊN NGHIỆP, TRÁCH NHIỆM, SÁNG TẠO, NĂNG ĐỘNG VÀ HIỆU QUẢ

Tình hình kinh tế - xã hội tỉnh Hưng Yên tháng 10 và 10 tháng năm 2022

Thứ tư - 26/10/2022 23:00
  1. Nông nghiệp và thủy sản

Nhiệm vụ trọng tâm trong sản xuất nông nghiệp tháng 10/2022 của các địa phương là tập trung thu hoạch nhanh gọn lúa vụ mùa, tranh thủ thời tiết thuận lợi khẩn trương gieo trồng cây vụ đông, chăm sóc phòng trừ sâu bệnh cho cây lâu năm và bảo vệ an toàn trên đàn gia súc, gia cầm.

a) Trồng trọt

Cây hằng năm

Tổng diện tích gieo trồng cây hằng năm vụ mùa toàn tỉnh đạt 32.224 ha, giảm 1.691 ha (tương ứng giảm 4,99%) so với cùng kỳ năm trước. Trong đó, diện tích gieo trồng lúa 26.557 ha, giảm 1.413 ha (giảm 5,05%). Cơ cấu giống vụ mùa năm nay tiếp tục chuyển dịch tích cực, diện tích giống lúa chất lượng cao chiếm khoảng 60% diện tích gieo cấy, gồm các giống lúa như: Bắc Thơm số 7, Hương Thơm 1, Đài Thơm 8, Nếp thơm Hưng Yên; trong điều kiện thời tiết tương đối thuận lợi, các đối tượng sâu, bệnh gây hại ít hơn so với năm trước, năng suất lúa mùa đạt 58,31 tạ/ha, giảm 0,34 tạ/ha; sản lượng lúa đạt 154.846 tấn, giảm 5,65% so với cùng kỳ năm trước.

Hiện nay, cùng với việc khẩn trương thu hoạch lúa vụ mùa, các địa phương trong tỉnh cũng đang tích cực gieo trồng các loại rau màu vụ đông theo phương châm “Sáng lúa, chiều vụ đông”, áp dụng các biện pháp kỹ thuật làm bầu, trồng xen, trồng gối, làm đất để tranh thủ thời vụ. Đến ngày 25/10/2022, toàn tỉnh đã gieo trồng được 3.883 ha rau, màu, trong đó: ngô 1.156 ha; bí các loại 507 ha; rau các loại 2.098 ha;... Dự báo diện tích gieo trồng cây hằng năm vụ đông năm nay sẽ thấp hơn năm trước.

Cây lâu năm

Tổng diện tích hiện có cây lâu năm trên địa bàn tỉnh Hưng Yên ước đạt 15.609 ha, tăng 0,09% (tăng 14 ha) so với cùng kỳ năm trước. Diện tích hiện có một số cây ăn quả chủ yếu như sau: cây chuối 2.735 ha, giảm 0,97% (giảm 27 ha) với cùng kỳ năm trước; cây ổi 935 ha, tăng 5,21% (tăng 46 ha); cây cam 1.970 ha, giảm 8,25% (giảm 177 ha); cây bưởi 2.019 ha, tăng 3,49% (tăng 68 ha), cây nhãn 4.731 ha, tăng 1,39% (tăng 65 ha); cây vải 1.225 ha, tăng 5,39% (tăng 63 ha). Sản lượng một số loại cây trồng chủ yếu: chuối 56.754 tấn, tăng 2,69% (tăng 1.484 tấn); ổi 12.197 tấn, tăng 1,39% (tăng 167 tấn); đu đủ 3.476 tấn, giảm 8,53% (giảm 324 tấn); cam 22.077 tấn, tăng 9,37% (tăng 1.891 tấn); táo 4.540 tấn, tăng 48,80% (tăng 1.489 tấn); vải 12.874 tấn, tăng 4,73% (tăng 582 tấn); nhãn 44.862 tấn, tăng 6,98% (tăng 2.928 tấn).

b) Chăn nuôi

Trong tháng Mười, tình hình chăn nuôi trên địa bàn tỉnh ổn định, không có dịch bệnh xảy ra trên đàn gia súc, gia cầm. Ngành chuyên môn chỉ đạo các địa phương triển khai quyết liệt, đồng bộ các giải pháp phòng, chống bệnh Cúm gia cầm khi thời tiết đang chuyển lạnh, làm giảm sức đề kháng của đàn vật nuôi, tạo điều kiện cho mầm bệnh phát triển. Tại thời điểm 01/10/2022, tổng đàn lợn của tỉnh ước đạt 484.512 con, tăng 3,09% so với cùng kỳ năm trước; đàn gia cầm 9.601 nghìn con, giảm 3,42% (trong đó: gà 6.690 nghìn con, giảm 3,67%). Sản lượng thịt lợn hơi xuất chuồng trong mười tháng năm nay ước đạt 84.247 tấn, tăng 10,69%; sản lượng thịt gia cầm hơi xuất chuồng 33.960 tấn, tăng 13,50% (trong đó: thịt gà 25.682 tấn, tăng 2,73%).

c) Nuôi trồng thủy sản

Trong tháng, tình hình sản xuất thuỷ sản tiếp tục ổn định và từng bước đa dạng giống nuôi trồng. Diện tích nuôi trồng thuỷ sản ước đạt 5.098 ha, giảm 2,70% so với cùng kỳ năm trước; trong đó diện tích nuôi thâm canh, bán thâm canh là chủ yếu, chiếm 99% diện tích. Sản phẩm nuôi trồng chủ yếu vẫn là những giống cá trắm, chép hoặc rô phi và một số giống cá khác như: cá mè, cá trôi,... cho năng suất cao.

2. Sản xuất công nghiệp

a) Chỉ số sản xuất công nghiệp

Trong tháng, tình hình sản xuất công nghiệp tiếp tục ổn định, chỉ số sản xuất công nghiệp tháng Mười ước tính tăng nhẹ so với tháng trước và tăng khá so với cùng kỳ năm trước. Cụ thể như sau:

So với tháng trước, chỉ số sản xuất công nghiệp tháng 10/2022 tăng 1,33%, trong đó: công nghiệp chế biến, chế tạo tăng 2,44%; sản xuất và phân phối điện giảm 0,13%; cung cấp nước, hoạt động quản lý và xử lý rác thải, nước thải giảm 20,87%. Một số sản phẩm công nghiệp trong tháng tăng so với tháng trước như: thức ăn cho gia súc tăng 10,69%; thức ăn cho gia cầm tăng 4,57%; giày, dép khác chưa được phân vào đâu tăng 13,26%; sơn và véc ni tan trong môi trường nước tăng 83,15%; sản phẩm bằng plastic tăng 48,97%; dây cách điện đơn dạng cuộn khác tăng 13,26%;... Bên cạnh đó, có một số sản phẩm giảm so với tháng trước như: mỳ, phở, miến, bún, cháo ăn liền giảm 0,96%; gạch xây dựng bằng đất sét nung (trừ gốm, sứ) quy chuẩn 220x105x60mm giảm 2,75%; sắt, thép các loại giảm 0,68%;...

So với cùng kỳ năm trước, chỉ số sản xuất toàn ngành công nghiệp tháng 10/2022 tăng 10,54%. Trong đó: công nghiệp chế biến, chế tạo tăng 11,01%; sản xuất, phân phối điện tăng 13,69%; cung cấp nước, HĐ quản lý và xử lý rác thải, nước thải giảm 2,83%. Nhiều sản phẩm công nghiệp trong tháng tăng so với cùng kỳ năm trước như: mỳ, phở, miến, bún, cháo ăn liền tăng 18,06%; thức ăn cho gia súc tăng 10,80%; nước khoáng không có ga tăng 32,17%; giày, dép khác chưa được phân vào đâu tăng 49,20%; thùng, hộp bằng bìa cứng (trừ bìa nhăn) tăng 57,17%; sản phẩm bằng plastic tăng 13,53%; bê tông trộn sẵn (bê tông tươi) tăng 7,81%; máy giặt loại dùng cho hiệu giặt là quần áo với sức chứa > 10 kg vải khô một lần giặt tăng 34,72%;... Bên cạnh đó, trong tháng cũng có một số sản phẩm giảm so với cùng kỳ năm trước như: quần áo các loại giảm 10,90%; gỗ ốp, lát công nghiệp giảm 7,41%; đĩa dùng cho hệ thống đọc bằng laser chưa ghi giảm 23,29%;...

Tính chung mười tháng năm 2022, chỉ số sản xuất công nghiệp tăng 10,24% so với cùng kỳ năm trước. Trong đó: công nghiệp chế biến, chế tạo tăng 10,67%; sản xuất và phân phối điện tăng 7,54%; cung cấp nước, hoạt động quản lý và xử lý rác thải, nước thải tăng 2,80%.

Một số sản phẩm công nghiệp tăng so với cùng kỳ năm trước như: mỳ, phở, miến, bún, cháo ăn liền tăng 15,52%; thức ăn cho gia súc tăng 3,48%; nước khoáng không có ga tăng 15,68%; giầy, dép khác chưa được phân vào đâu tăng 10,91%; gỗ ốp, lát công nghiệp tăng 6,86%; thùng, hộp bằng bìa cứng (trừ bìa nhăn) tăng 19,49%; thùng, hộp bằng giấy nhăn và bìa nhăn tăng 67,47%; sắt, thép các loại tăng 9,13%; động cơ đa năng một chiều/xoay chiều có công suất >37,5 W tăng 17,93%; dây cách điện đơn bằng đồng tăng 14,79%; điện thương phẩm tăng 7,54%;... Một số sản phẩm giảm như: thức ăn cho gia cầm giảm 7,16%; rượu Vodka và rượu Cô nhắc giảm 8,05%; quần áo các loại giảm 6,01%; sơn và véc ni, tan trong môi trường nước giảm 28,09%; sản phẩm bằng plastic giảm 7,82%; sản phẩm vệ sinh gắn cố định bằng gốm sứ giảm 26,09%; ...

Tác giả bài viết: Cục Thống kê Hưng Yên

Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá

Click để đánh giá bài viết
Văn bản mới
Thăm dò ý kiến

Bạn đánh giá thế nào về website ?

Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây